Mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản năm 2021 và những điều cần lưu ý

Khi bạn muốn thuê một căn nhà dù dùng cho bất cứ mục đích gì (thuê nhà nguyên căn để ở, thuê trọ, thuê văn phòng…) thì cũng đều cần phải có hợp đồng thuê nhà. Hợp đồng cho thuê nhà là văn bản quan trọng thể hiện sự thống nhất, thỏa thuận giữa người đi thuê và người cho thuê. Do đó, bạn cần hết sức chú ý đọc kỹ hợp đồng thuê nhà trước khi ký kết. Cùng tham khảo nội dung cụ thể dưới đây nhé!

Hợp đồng Thuê Nhà
Hợp đồng thuê nhà và những điều cần lưu ý

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà chính là một hình thức cụ thể của hợp đồng thuê tài sản theo quy định. Hợp đồng cho thuê nhà là sự thống nhất, thỏa thuận giữa bên cho thuê nhà và bên đi thuê đã được diễn giải bằng văn bản. Trong đó, bên cho thuê nhà phải có nghĩa vụ giao tài sản là nhà ở cho bên đi thuê. Đồng thời, bên đi thuê cũng phải có nghĩa vụ trả tiền nhà theo đúng những gì đã thỏa thuận được ghi trên hợp đồng cho thuê và đúng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, mẫu hợp đồng thuê nhà ở sẽ có những đặc điểm pháp lý sau đây:

  • Là hợp đồng song vụ: Sau khi ký hợp đồng thuê nhà thì sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan. Quyền của bên cho thuê tương ứng với nghĩa vụ của bên đi thuê. Ngược lại, quyền của bên đi thuê sẽ tương ứng với nghĩa vụ của bên cho thuê nhà. Ví dụ, người cho thuê sẽ bàn giao tài sản là nhà ở cho người đi thuê nhà. Người đi thuê sẽ sử dụng nhà và phải trả tiền thuê nhà theo đúng cam kết trong hợp đồng.
  • Là hợp đồng có đền bù: Đền bù ở đây chính là khoản tiền thuê nhà hàng tháng mà bên thuê nhà cần phải trả. Các bên sẽ thảo luận và thống nhất khoản tiền thuê nhà. Nếu nhà được thuê là tài sản của nhà nước thì nhà nước sẽ quy định giá trị thuê.
  • Là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản: Khi hợp đồng được ký kết, người đi thuê sẽ có quyền sử dụng căn nhà trong thời hạn nhất định vào mục đích đã được thỏa thuận với người cho thuê.
Hợp đồng Thuê Nhà Là Gì
Hợp đồng thuê nhà là gì?

Trước khi ký hợp đồng thuê nhà cần chú ý làm rõ các vấn đề pháp lý

Việc kiểm tra các vấn đề pháp lý trước khi ký vào bản hợp đồng thuê nhà ở là cực kỳ quan trọng. Đặc biệt là đối với những người lần đầu tiên đi thuê nhà như sinh viên mới lên đại học. Vì đã có không ít các trường hợp kẻ xấu mạo danh thành chủ nhà để thực hiện các hành vi lừa đảo tiền nhà.

Trong hợp đồng thuê nhà bạn cần kiểm tra các vấn đề sau:

  • Người đứng tên trên hợp đồng thuê nhà có đúng là chủ sở hữu của căn nhà hay không. Bạn có thể xác định điều này bằng cách hỏi xem các loại giấy tờ sở hữu nhà đất.
  • Tuy nhiên, với giá trị hợp đồng nhỏ như hợp đồng cho thuê nhà trọ thì việc yêu cầu giấy tờ chứng minh chủ sở hữu nhà đất sẽ rất khó. Vì vậy, bạn có thể đến thăm hỏi thăm những người xung quanh hoặc người đang trọ ở đó để xác định người ký hợp đồng đúng là chủ khu nhà trọ.
  • Nếu trong trường hợp bên cho thuê là người cho thuê lại từ một người khác, bạn hãy đề nghị xem hợp đồng cho thuê của họ cùng các loại giấy tờ sở hữu nhà đất. Cần phải chắc chắn là người chủ thật sự của căn nhà đã đồng ý cho người này cho bên thứ 3 là bạn thuê lại căn nhà.
Pháp Lý Trong Hợp đồng Thuê Nhà
Cần kiểm tra các vấn đề pháp lý trước khi ký hợp đồng thuê nhà

Chú ý đọc kỹ tất cả điều khoản trong hợp đồng thuê nhà

Sau khi đã đảm bảo các vấn đề pháp lý của hợp đồng cho thuê nhà ở là hợp pháp. Bạn cần phải đọc thật kỹ các nội dung có trong điều khoản của hợp đồng. Từ đó có thể nhanh chóng phát hiện sai sót và điều chỉnh hợp đồng trước khi ký kết. Tránh được các rủi ro sẽ phát sinh sau này. Bạn cần đặc biệt lưu ý những điểm sau:

  • Về kỳ hạn thuê nhà: Hiệu lực cho thuê nhà trong vòng bao nhiêu ngày/tháng/năm.
  • Ngày chính xác mà người thuê có thể dọn vào và ngày người thuê phải trả nhà.
  • Nếu cần sửa chữa nhà trước khi dọn vào ở thì cần phải thống nhất với chủ nhà xem có tính phí thuê vào khoản thời gian đó không.
  • Thời gian gia hạn hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà
  • Các khoản chi phí bồi thường, chi phí sửa chữa hay thay mới nếu người thuê nhà làm hư hỏng cơ sở vật chất có sẵn trong nhà.
  • Điều khoản phá vỡ hợp đồng: Khi 1 trong 2 bên đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc khi 1 trong 2 vi phạm hợp đồng.
  • Khoản tiền cọc nhà và điều kiện hoàn lại tiền cọc sau khi hợp đồng kết thúc.
  • Lưu ý những điều mà chủ nhà không cho phép người thuê thực hiện (nếu có). Ví dụ chủ nhà không cho phép việc khoan cắt tường mà không hỏi ý kiến để lắp đặt các thiết bị mới, hay việc giới hạn giờ ra vào khu nhà trọ, hoặc tự ý cho bên thứ 3 thuê lại,…

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản – cập nhật năm 2021

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2021:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Hy vọng với bài viết trên bạn sẽ trang bị được cho mình những kiến thức cần thiết khi ký kết hợp đồng thuê nhà để tránh các rủi ro không đáng có. Cùng theo dõi CITYA REAL để liên tục cập nhật những kiến thức bổ ích khác nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *