Giấy ủy quyền sử dụng đất có tính pháp lý hay không?

Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì? Nên viết các mẫu giấy ủy quyền này như thế nào để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có? Xác lập giấy ủy quyền mua bán, chuyển nhượng trong lĩnh vực đất đai như thế nào thì đúng luật là mối quan tâm của không ít người. Bởi đối với loại hình đầu tư vốn lớn như bất động sản mà không thực hiện các thủ tục đúng theo pháp luật sẽ dễ gặp nhiều rủi ro, trường hợp nếu có xảy ra tranh chấp thì nguy cơ mất trắng tài sản.

Giấy ủy Quyền Sử Dụng đất Và Các Khái Niệm Liên Quan

Các khái niệm liên quan đến “Giấy ủy quyền sử dụng đất”

Ủy quyền là gì?

Khi cần thực hiện gấp một công việc nào đó hoặc vì những lý do khách quan không thể đích thân giao dịch được mà phải nhờ người khác được gọi là ủy quyền. Đặc biệt chúng ta dễ dàng thấy vấn đề này khá phổ biến trong hoạt động mua bán đất đai.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Ủy quyền chính là sự thỏa thuận giữa các bên, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc trên danh nghĩa bên ủy quyền, đồng thời tuân theo những điều khoản về thù lao, quyền lợi của hai bên trong hợp đồng.

Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất chính là văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận của các bên tham gia ủy quyền. Theo đó, mẫu giấy này được lập khi xuất hiện nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người này sang người khác và ràng buộc về trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên có liên quan. Như vậy, giấy ủy quyền là một trong những giấy tờ đất đai được công nhận bởi pháp luật với chức năng và giá trị tương đương hợp đồng ủy quyền.

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————– o0o —————–

 

       ……………….,ngày …… tháng …… năm 20…….

 

GIẤY ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………..  cấp ngày: ……………………..  nơi cấp:………………………………………………………………….

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Sau đây gọi tắt là bên A.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………..  cấp ngày: ……………………..  nơi cấp:………………………………………………………………….

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Sau đây gọi tắt là bên B.

I. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Điều 1. Phạm vi ủy quyền

Bên A ủy quyền sử dụng thửa đất số……….tờ bản đồ số……….diện tích……….tại địa chỉ………………………………được UBND………………….cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày……………………..cho bên B. Trong thời hạn ủy quyền bên B được thực hiện những công việc sau đây:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền là…………………………kể từ ngày…………………………………………………………………………………………….

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

Bên A có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B

Bên B có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 5. Thù lao ủy quyền

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 6. Xử lý tài sản có trên đất

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 7. Chấm dứt ủy quyền

Việc ủy quyền sẽ chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều…

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

II. CAM KẾT

  • Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
  • Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Nội dung cần có trong giấy ủy quyền sử dụng đất

  • Họ và tên, địa chỉ cư trú của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
  • Thông tin về phần đất được ủy quyền sử dụng.
  • Phạm vi ủy quyền.
  • Thời hạn ủy quyền.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền.
  • Thù lao thực hiện công việc theo ủy quyền.
  • Phương thức xử lý tài sản trên đất.
  • Trường hợp chấm dứt ủy quyền.
  • Cách thức giải quyết tranh chấp.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của các bên.

Cách viết giấy ủy quyền sử dụng đất

Giấy ủy Quyền Sử Dụng đất Viết Tay Có Hợp Pháp Không

  • Phải ghi rõ thông tin về hiện trạng phần đất được ủy quyền như diện tích, vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian được cấp…
  • Liệt kê chi tiết phạm vi những công việc được ủy quyền như ở, kinh doanh, mua bán…
  • Thỏa thuận về cách thức xử lý tài sản có trên đất và hoa lợi, lợi tức có được từ những tài sản đó trong thời gian ủy quyền.
  • Người nhận uỷ quyền chỉ được phép thực hiện những công việc trong phạm vi ủy quyền.

Các quy định liên quan về ủy quyền sử dụng đất

Thủ Tục ủy Quyền Sử Dụng đất

Điều kiện ủy quyền

Theo Bộ luật dân sự 2015 người nhận được ủy quyền quyền sử dụng đất phải đảm bảo những yêu cầu sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự (đủ 18 tuổi trở lên).
  • Không mắc các bệnh ảnh hưởng đến khả năng điều khiển hành vi dân sự và nhận thức.

Thời hạn ủy quyền

Theo Điều 582 Bộ luật dân sự 2015, thời hạn ủy quyền do các bên tự quy định. Nếu không có trong thỏa thuận thì thời gian là 1 năm kể từ kí biên bản ủy quyền.

Đối tượng có thể làm ủy quyền sử dụng đất

Nhóm đối tượng đủ điều kiện làm ủy quyền bao gồm:

  • Người bán đang ở nước ngoài hoặc xa, điều kiện di chuyển không thuận lợi.
  • Người bán có vấn đề về sức khỏe nên không thể tham gia trực tiếp giao dịch mua bán.
  • Vợ/chồng ủy quyền cho nhau để quyết định tài sản chung.
  • Người bán không có nhiều kinh nghiệm và không rõ về quy trình làm thủ tục chuyển nhượng.

Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay có tính pháp lý không?

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có thể được pháp luật công nhận nếu đảm bảo tính pháp lý căn cứ theo bộ luật Dân sự năm 2015 và luật Đất đai năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Có nên mua bán nhà đất bằng giấy viết tay không?

Rủi ro khi giao dịch bất động sản là rất lớn nên xét về góc độ pháp luật thì không nên mua bán nhà đất bằng giấy viết tay bởi bạn có thể mất tài sản. Nhưng có những trường hợp bất khả kháng phải sử dụng đến hình thức này thì hãy cân nhắc cẩn trọng và lưu ý những điều sau:

  • Kiểm tra giấy tờ và các thông tin chứng thực để nắm toàn bộ thông tin sản phẩm có đủ điều kiện pháp lý về sổ đỏ hoặc những giấy tờ liên quan hay không.
  • Soạn thảo một cách đầy đủ và thật chi tiết, đặc biệt là các điều khoản về thanh toán.
  • Cần phải có biên bản giao giấy tờ đầy đủ như biên lai, giấy biên nhận, hóa đơn,…
  • Nên giữ giấy tờ bản gốc.
  • Chỉ đặt bút ký khi đạt được sự thỏa thuận tương quan giữa hai bên, hiểu quyền, nghĩa vụ cần thực hiện.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *